1 / 4Nhận raRecognizeThấy chữ tiếng Anh này, mình biết đại khái nó là gì.I see it, and I know roughly what it is.

Movers

MOO-verz

nhân viên chuyển nhà

Where you'll see itBạn sẽ thấy ở đâu

  • Tin nhắn của công ty chuyển nhà
  • Bảng báo giá (estimate)
  • Thân xe tải chuyển nhà
  • Quy định chuyển nhà của khu căn hộ

What it actually meansNói cho dễ hiểu

Những người đến giúp bạn khuân đồ, cũng thường dùng để chỉ công ty chuyển nhà. Vào ngày chuyển nhà, họ khuân đồ lên xe, chở đến nhà mới rồi khuân vào. Chuyển nhà trong vùng phần lớn tính tiền theo số người và số giờ; bảng báo giá sẽ ghi mấy movers, mấy tiếng.

Often right next to itTừ thường thấy bên cạnh

  • Crewmột nhóm nhân viên
  • Hourly rategiá mỗi giờ
  • Arrival windowkhung giờ dự kiến đến
  • Loadingchất đồ lên xe
  • Unloadingdỡ đồ xuống xe

2 / 4Nghe hiểuUnderstandNgười ta nói cả một câu, mình bắt được từ khóa.They say a whole sentence. I catch the keyword.

You may hearBạn có thể sẽ nghe

Dispatcher

“The movers will be there between 8 and 10 tomorrow morning.”

Nhân viên chuyển nhà sẽ đến trong khoảng từ 8 đến 10 giờ sáng mai.

Listen for these wordsKhông hiểu cả câu cũng không sao, cứ bắt mấy từ này

  • moversnhân viên chuyển nhà
  • between 8 and 10trong khoảng từ 8 đến 10 giờ
  • tomorrow morningsáng mai
3 / 4Mở lờiSayKhông cần nói hoàn hảo, mình có sẵn một câu đơn giản nhất.It doesn't have to be perfect. I have one simple line.

You can sayBạn có thể nói

This goes in the bedroom.

Cái này để trong phòng ngủ.

How many movers are coming?

Sẽ có mấy nhân viên đến?

What time will the movers come?

Mấy giờ nhân viên chuyển nhà đến?

4 / 4Thực chiếnSurviveKhi gặp thật, mình biết chuyện gì đang diễn ra.When it really happens, I know what's going on.

Quick checkThử thực chiến

Sáng ngày chuyển nhà, bạn nhận được điện thoại của công ty chuyển nhà.

Dispatcher nói:Dispatcher says:

“Your movers are running about an hour late. They'll be there around 11.”