Trong “Visa và di trú”In Visa & Immigration
Applicant
AP-lih-kunt
người nộp đơn
Bạn sẽ thấy Applicant ở đâu?Where will you see Applicant?
- Ô chữ ký trên mẫu đơn của Sở Di trú
- Ô họ tên trên thư thông báo
- Đơn xin thuê nhà, đơn xin việc
Applicant nghĩa là gì?What does Applicant mean?
Người nộp đơn. Các ô ghi Applicant trên mẫu đơn là chỗ điền thông tin của chính người nộp đơn; Applicant's Signature là chỗ người nộp đơn tự ký tên. Người giúp thông dịch hoặc điền đơn hộ thì có ô riêng trên mẫu đơn: Interpreter và Preparer.
Applicant thường bị hiểu lầm thành gì?What is Applicant often mistaken for?
Applicant và Beneficiary là hai ô khác nhau. Applicant là bên tự mình nộp đơn; Beneficiary là bên được người khác nộp petition cho. Cùng một người, trên giấy tờ này là Beneficiary, trên giấy tờ khác có thể là Applicant.
Often right next to itTừ thường thấy bên cạnh
- Petitionerbên nộp petition
- Interpreterthông dịch viên
- Preparerngười điền đơn hộ
- Signaturechữ ký
Học hết bài này: Nghe hiểu, Mở lời, Thực chiếnTake the full lesson: Understand, Say, SurviveBản đầy đủIn Complete