Trong “Tín dụng”In Credit
APR
A-P-R
lãi suất năm
Bạn sẽ thấy APR ở đâu?Where will you see APR?
- Bảng điều khoản trên trang đăng ký thẻ tín dụng
- Phần tiền lãi trên bảng sao kê thẻ tín dụng
- Dòng chữ nhỏ bên dưới quảng cáo thẻ tín dụng
- Hồ sơ vay tiền
APR nghĩa là gì?What does APR mean?
Lãi suất năm, tên đầy đủ là Annual Percentage Rate. Khi bạn không trả hết sao kê, ngân hàng dùng tỷ lệ này để tính lãi. Nếu kỳ nào bạn cũng trả hết Statement Balance trước due date thì các khoản quẹt thẻ thường không bị tính lãi.
APR thường bị hiểu lầm thành gì?What is APR often mistaken for?
APR không phải phí thường niên. Phí thường niên là Annual Fee, khoản phí cố định thu mỗi năm một lần; APR là lãi suất, với các khoản quẹt thẻ thì thường chỉ dùng đến khi bạn không trả hết sao kê. Cả hai đều có chữ annual nên rất dễ nhìn nhầm thành một.
Often right next to itTừ thường thấy bên cạnh
- Purchase APRlãi suất năm cho các khoản mua sắm bằng thẻ
- Intro APRlãi suất ưu đãi trong thời gian đầu mới mở thẻ
- Variablecó thể thay đổi
- Interest chargekhoản tiền lãi bị tính
- Annual feephí thường niên

Racco nóiRacco saysCon số này không quen bạn cũng chẳng sao, công ty thẻ tín dụng rất mong bạn mãi mãi đừng làm quen với nó.
Học hết bài này: Nghe hiểu, Mở lời, Thực chiếnTake the full lesson: Understand, Say, SurviveMiễn phíFree