Trong “Tín dụng”In Credit

Due Date

doo dayt

ngày đến hạn thanh toán

Bạn sẽ thấy Due Date ở đâu?Where will you see Due Date?

  • Bảng sao kê thẻ tín dụng
  • App thẻ tín dụng
  • Tin nhắn hoặc email nhắc thanh toán
  • Các hóa đơn như điện nước, điện thoại

Due Date nghĩa là gì?What does Due Date mean?

Hạn chót bạn phải trả tiền là ngày này. Với sao kê thẻ tín dụng, nếu kỳ nào bạn cũng trả hết Statement Balance trước due date thì các khoản quẹt thẻ thường không bị tính lãi; đến ngày này mà ngay cả số tiền thanh toán tối thiểu cũng chưa trả thì bị tính là trả trễ, có thể phải chịu thêm phí trả trễ (late fee).

Due Date thường bị hiểu lầm thành gì?What is Due Date often mistaken for?

Due date và closing date là hai ngày khác nhau. Closing date là ngày chốt sao kê của kỳ này, còn due date là hạn chót thanh toán. Thêm nữa, ở Mỹ ngày tháng viết theo thứ tự tháng/ngày/năm, nên 11/03 là ngày 3 tháng 11.

Often right next to itTừ thường thấy bên cạnh

  • Payment duekhoản phải trả
  • Past duequá hạn chưa trả
  • Late feephí trả trễ
  • Closing datengày chốt sao kê

Học hết bài này: Nghe hiểu, Mở lời, Thực chiếnTake the full lesson: Understand, Say, SurviveBản đầy đủIn Complete

Cẩm nang We Live in USAWe Live in USA guide / thẻ tín dụngBạn đã nhận ra từ này. Muốn biết cả việc đó làm thế nào?You know the word. Want to know how the whole thing works?Chọn thẻ tín dụng đầu tiên như thế nàoDanh mục 90 thẻ, lọc theo lịch sử tín dụng và thu nhập.Đọc cẩm nang nàyRead the guide