Trong “Đời sống hằng ngày”In Everyday America

Verification

vair-ih-fih-KAY-shun

xác minh

Bạn sẽ thấy Verification ở đâu?Where will you see Verification?

  • màn hình khi đăng nhập tài khoản
  • tin nhắn gửi đến điện thoại
  • trang web của ngân hàng và cơ quan chính phủ
  • khi nhân viên chăm sóc khách hàng xác minh danh tính qua điện thoại

Verification nghĩa là gì?What does Verification mean?

Bước xác nhận “bạn đúng là bạn”. Cách thường gặp nhất là trang web gửi một dãy số đến điện thoại hoặc email của bạn, gọi là verification code (mã xác minh); bạn nhập dãy số đó vào màn hình thì mới đi tiếp được. Dãy số này thường hết hiệu lực sau vài phút.

Verification thường bị hiểu lầm thành gì?What is Verification often mistaken for?

Mã xác minh không phải là mật khẩu. Mật khẩu do bạn tự đặt, lần nào cũng giống nhau; mã xác minh do bên kia gửi tạm cho bạn, mỗi lần một khác, vài phút sau là không dùng được nữa. Câu Do not share this code trong tin nhắn là để nhắc bạn đừng đưa dãy số này cho người khác.

Often right next to itTừ thường thấy bên cạnh

  • Verification Codemã xác minh
  • Verifyxác minh (nút bấm)
  • Resend Codegửi lại mã xác minh
  • Two-Step Verificationxác minh hai bước
  • Expiredđã hết hạn

Học hết bài này: Nghe hiểu, Mở lời, Thực chiếnTake the full lesson: Understand, Say, SurviveMiễn phíFree