Passport
hộ chiếu
Bạn sẽ thấy từ này ở quầy sân bay và nơi kiểm tra nhập cảnh.
Khi người ta nói từ này, tức là họ muốn bạn đưa hộ chiếu ra.
Arrivals
đến nơi
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình chuyến bay và biển chỉ dẫn bên ngoài nhà ga.
Nghĩa là đến nơi. Trên màn hình, cột Arrivals là các chuyến bay đến. Bên ngoài nhà ga, tầng ghi Arrivals là nơi người nhà lái xe đến đón bạn.
Immigration
kiểm tra nhập cảnh
Bạn sẽ thấy từ này trên lối đi sau khi xuống máy bay.
Nơi bạn xếp hàng đưa hộ chiếu cho nhân viên nhập cảnh xem.
Baggage Claim
nơi nhận hành lý
Bạn sẽ thấy từ này ở sân bay.
Đi theo tấm biển này là đến chỗ lấy hành lý. Thường là sau khi kiểm tra nhập cảnh. Có sân bay thì lấy hành lý trước.
Customs
hải quan
Bạn thường sẽ thấy từ này sau khi lấy hành lý xong.
Thường là chỗ kiểm tra cuối cùng trước khi ra khỏi sân bay. Bạn cứ đẩy hành lý đi qua.
Exit
lối ra
Bạn sẽ thấy từ này ở sân bay và trong mọi tòa nhà.
Đi theo từ này là ra được bên ngoài. Người nhà thường đợi ở ngoài lối ra.
Gate
cổng lên máy bay
Bạn sẽ thấy từ này trên thẻ lên máy bay và biển chỉ dẫn ở sân bay.
Con số ghi trên thẻ lên máy bay chính là cửa bạn cần đến.
Boarding
lên máy bay
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình ở cửa lên máy bay.
Khi màn hình hiện từ này, bạn có thể xếp hàng lên máy bay.
Connecting Flights
nối chuyến
Bạn thường sẽ thấy từ này trên biển chỉ dẫn sau khi qua kiểm tra nhập cảnh và hải quan.
Làm xong thủ tục nhập cảnh mà còn phải bay tiếp một chuyến nữa thì đi theo từ này. Hành lý ký gửi thường phải lấy ra trước rồi gửi lại.
Carry-On
hành lý xách tay
Bạn sẽ thấy từ này ở quầy làm thủ tục và cửa lên máy bay.
Hành lý nhỏ mang theo lên máy bay. Hành lý lớn gửi ở quầy thì gọi là Checked Bag.
Delayed
bị trễ
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình chuyến bay ở sân bay.
Chuyến bay sẽ cất cánh trễ hơn. Bạn xem lại giờ mới trên màn hình.
Elevator
thang máy
Bạn sẽ thấy từ này ở sân bay, trung tâm mua sắm và chung cư.
Khi đẩy hành lý hoặc khó đi cầu thang, bạn hãy tìm từ này.
Restroom
nhà vệ sinh
Bạn sẽ thấy từ này ở sân bay, nhà hàng và cửa hàng.
Nhà vệ sinh ở nơi công cộng. Cửa ghi Men là của nam, Women là của nữ.
Visitors
khách đến thăm
Bạn sẽ thấy từ này ở lối vào hàng chờ kiểm tra nhập cảnh.
Người không phải công dân Mỹ và cũng không có thẻ xanh thì xếp vào hàng này.
Line
hàng chờ
Bạn sẽ thấy từ này ở nơi kiểm tra nhập cảnh, cửa hàng và ngân hàng.
Thấy tấm biển này thì bạn bắt đầu xếp hàng từ đây.
Next
người tiếp theo
Bạn sẽ thấy và nghe từ này ở nơi kiểm tra nhập cảnh và trước các quầy.
Khi nhân viên gọi từ này, tức là đến lượt bạn. Bạn bước lên phía trước.
Fingerprints
lấy dấu vân tay
Bạn sẽ thấy từ này trên máy ở quầy kiểm tra nhập cảnh.
Nhân viên chỉ tay nào thì bạn đặt các ngón tay đó phẳng lên mặt kính.
Photo
chụp ảnh
Bạn sẽ thấy từ này cạnh chiếc camera nhỏ ở quầy kiểm tra nhập cảnh.
Bạn đứng yên, nhìn vào camera. Chụp rất nhanh là xong.
Purpose
mục đích chuyến đi
Bạn sẽ nghe nhân viên nhập cảnh hỏi, và cũng thấy từ này trên đơn xin visa và các mẫu đơn nhập cảnh.
Họ đang hỏi bạn đến Mỹ lần này để làm gì. Bạn cứ trả lời đúng sự thật.
Address
địa chỉ
Bạn sẽ thấy từ này khi nhập cảnh và trên các mẫu đơn.
Bạn cần điền nơi mình ở tại Mỹ. Hãy chép sẵn địa chỉ của người nhà ra giấy và mang theo.
Declare
khai báo
Bạn sẽ nghe nhân viên hải quan hỏi, và cũng thấy từ này trên màn hình khai báo và mẫu đơn nhập cảnh.
Hải quan đang hỏi bạn có mang theo thứ gì cần báo cho họ biết không.
Menu
thực đơn
Bạn sẽ thấy từ này trên bàn ở nhà hàng và phía trên quầy.
Muốn gọi món thì tìm từ này trước, hoặc nói với nhân viên: Menu, please.
Water
nước
Bạn sẽ thấy từ này trên máy bay, ở nhà hàng và tủ nước uống trong cửa hàng.
Khi khát nước, bạn tìm từ này hoặc nói luôn: Water, please.
To Go
mang đi
Bạn sẽ nghe từ này ở quầy gọi món, và cũng thấy trên màn hình máy gọi món.
Nhân viên hỏi For here or to go? là hỏi bạn ăn tại quán hay mang đi.
Spicy
cay
Bạn sẽ thấy từ này trên thực đơn và bao bì thực phẩm.
Tên món có từ này thì món đó cay.
Ice
đá (nước đá)
Bạn sẽ thấy từ này trên máy lấy đồ uống và ở hành lang khách sạn.
Không muốn lấy đá thì khi gọi đồ uống, bạn nói: No ice, please.
Hot
nóng, dễ bỏng
Bạn sẽ thấy từ này trên ly cà phê, vòi nước và máy lấy đồ uống.
Ly hoặc vòi nước có từ này thì coi chừng bỏng.
Cold
lạnh
Bạn sẽ thấy từ này trên tủ nước uống và vòi nước.
Nghĩa là đồ uống lạnh. Ở vòi nước, bên ghi C hoặc Cold là nước lạnh.
Sugar
đường
Bạn sẽ thấy từ này trên quầy ở quán cà phê và bao bì thực phẩm.
Sugar Free là không đường. Nếu cần ăn ít đường, bạn tìm mấy từ này.
Beef
thịt bò
Bạn sẽ thấy từ này trên thực đơn và ở quầy thịt trong siêu thị.
Nếu bạn không ăn thịt bò, thấy từ này thì chọn món khác.
Pork
thịt heo
Bạn sẽ thấy từ này trên thực đơn và ở quầy thịt trong siêu thị.
Thịt heo trên thực đơn. Chicken là thịt gà, Fish là cá.
Check
hóa đơn
Bạn sẽ thấy từ này khi ăn xong ở nhà hàng có người phục vụ.
Ăn xong, bạn nói Check, please. Nhân viên sẽ mang hóa đơn đến.
Tip
tiền tip
Bạn sẽ thấy từ này trên hóa đơn nhà hàng và màn hình máy quẹt thẻ.
Ở nhà hàng có người phục vụ, khách thường để lại tiền tip. Bạn tự ghi số tiền vào dòng này.
Open
đang mở cửa
Bạn sẽ thấy từ này ở cửa tiệm.
Cửa treo tấm biển có từ này là bạn vào được.
Closed
đóng cửa
Bạn sẽ thấy từ này ở cửa tiệm.
Cửa treo tấm biển có từ này là hiện giờ tiệm không mở. Bạn quay lại sau hoặc sang tiệm khác.
Push
đẩy
Bạn sẽ thấy từ này cạnh tay nắm cửa.
Cửa ghi từ này thì bạn đẩy ra phía trước.
Pull
kéo
Bạn sẽ thấy từ này cạnh tay nắm cửa.
Cửa ghi từ này thì kéo về phía mình.
Entrance
lối vào
Bạn sẽ thấy từ này ở cửa hàng, bãi đậu xe và cổng các điểm tham quan.
Vào từ chỗ này. Muốn ra thì tìm Exit.
Sale
giảm giá
Bạn sẽ thấy từ này trên cửa kính và kệ hàng của cửa hàng.
Hàng đang giảm giá. Nhãn sẽ ghi giá hiện tại.
Price
giá tiền
Bạn sẽ thấy từ này trên nhãn hàng.
Con số phía sau là giá tiền. Khi tính tiền thường còn cộng thêm thuế.
Cashier
quầy tính tiền
Bạn sẽ thấy từ này ở gần lối ra của cửa hàng.
Chọn đồ xong, bạn đến chỗ có tấm biển này để trả tiền.
Receipt
biên lai
Bạn sẽ nhận được tờ này sau khi trả tiền xong.
Tờ giấy bạn nhận được sau khi trả tiền. Phòng khi cần trả hàng, bạn cứ giữ lại.
Bag
túi
Bạn sẽ nghe từ này khi tính tiền, và nó cũng được in trên biên lai.
Nhân viên hỏi Bag? là hỏi bạn có cần túi không. Có nơi lấy túi phải trả tiền.
Fitting Room
phòng thử đồ
Bạn sẽ thấy từ này trong tiệm bán quần áo.
Muốn mặc thử quần áo thì tìm từ này.
Returns
trả hàng
Bạn sẽ thấy từ này phía trên quầy dịch vụ của cửa hàng.
Mua nhầm muốn trả thì mang món đồ và biên lai đến quầy này.
Cash
tiền mặt
Bạn sẽ thấy từ này ở quầy tính tiền và trước cửa các tiệm nhỏ.
Thấy Cash Only là chỉ nhận tiền mặt, không quẹt thẻ được.
Credit
thẻ tín dụng
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình máy quẹt thẻ.
Máy quẹt thẻ hỏi bạn dùng loại thẻ nào. Dùng thẻ tín dụng thì chọn từ này.
Debit
thẻ ghi nợ
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình máy quẹt thẻ.
Thẻ trừ tiền thẳng từ tài khoản ngân hàng. Chọn loại này thường phải bấm mật mã.
Total
tổng cộng
Bạn sẽ thấy từ này trên biên lai và màn hình máy quẹt thẻ.
Con số ở dưới cùng này mới là số tiền bạn phải trả.
Tax
thuế
Bạn sẽ thấy từ này trên biên lai.
Giá ghi trên nhãn thường chưa có thuế. Đến lúc tính tiền mới cộng thêm.
PIN
mật mã thẻ
Bạn sẽ thấy từ này trên máy quẹt thẻ và máy rút tiền.
Mật mã bằng số của thẻ. Bạn tự bấm, đừng đọc thành tiếng.
Insert
cắm thẻ vào
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình máy quẹt thẻ.
Cắm đầu thẻ có chip vào khe ở phía dưới máy.
Tap
chạm thẻ
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình máy quẹt thẻ.
Đưa thẻ hoặc điện thoại lại gần máy. Nghe tiếng bíp là trả tiền xong.
Approved
thanh toán thành công
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình máy quẹt thẻ.
Hiện từ này là đã trả tiền xong. Bạn cất thẻ đi được rồi.
Declined
thanh toán bị từ chối
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình máy quẹt thẻ.
Thẻ này không quẹt được. Bạn đổi thẻ khác hoặc trả bằng tiền mặt.
Pharmacy
nhà thuốc
Bạn sẽ thấy từ này trong siêu thị, cửa hàng lớn và trên đường phố.
Nơi mua thuốc và lấy thuốc.
Prescription
thuốc kê đơn
Bạn sẽ thấy từ này ở quầy trong cùng của nhà thuốc.
Thuốc do bác sĩ kê. Bạn đến quầy này, nói tên và ngày sinh để lấy.
Pain
đau
Bạn sẽ thấy từ này trên kệ hàng ở nhà thuốc và trên hộp thuốc.
Kệ để thuốc giảm đau sẽ có từ này.
Allergy
dị ứng
Bạn sẽ thấy từ này trên kệ hàng ở nhà thuốc và mẫu đơn khi đi khám bệnh.
Mẫu đơn hỏi Allergies là hỏi bạn bị dị ứng với thuốc hay thức ăn nào.
Cold & Flu
cảm lạnh và cúm
Bạn sẽ thấy từ này phía trên kệ hàng ở nhà thuốc.
Thuốc cảm thường để ở khu này.
Tablet
viên thuốc
Bạn sẽ thấy từ này trên nhãn lọ thuốc và hộp thuốc.
Nghĩa là một viên thuốc. Uống mấy viên, cách bao lâu uống một lần thì làm theo nhãn.
Daily
mỗi ngày
Bạn sẽ thấy từ này trên nhãn lọ thuốc.
Once daily là mỗi ngày một lần, Twice daily là mỗi ngày hai lần.
Doctor
bác sĩ
Bạn sẽ thấy từ này ở cửa phòng khám và trên mẫu đơn.
Nơi khám bệnh thường phải hẹn trước. Bạn nhờ người nhà hẹn giúp.
Appointment
lịch hẹn
Bạn sẽ thấy từ này trong tin nhắn, trên giấy hẹn và ở quầy phòng khám.
Giờ đã hẹn. Phía sau từ này ghi ngày và giờ.
Refill
lấy thêm thuốc
Bạn sẽ thấy từ này trên nhãn lọ thuốc.
Số lần còn được lấy thuốc theo cùng một đơn thuốc. Ghi 0 là phải nhờ bác sĩ kê đơn mới.
Bus Stop
trạm xe buýt
Bạn sẽ thấy từ này trên tấm biển bên đường.
Xe buýt chỉ dừng ở nơi có tấm biển này.
Fare
tiền vé xe
Bạn sẽ thấy từ này trên máy bán vé xe buýt, tàu điện ngầm và trong xe taxi.
Số tiền phải trả cho một lần đi xe.
Platform
sân ga
Bạn sẽ thấy từ này ở ga xe lửa và ga tàu điện ngầm.
Nơi tàu dừng đón khách. Muốn biết sân ga số mấy thì xem màn hình ở ga. Có ga ghi là Track.
Taxi
xe taxi
Bạn sẽ thấy từ này ở sân bay và trước cửa khách sạn.
Bạn xếp hàng ở chỗ có tấm biển này để đi taxi.
Passenger Pick-Up
khu đón khách
Bạn sẽ thấy từ này ở làn xe bên ngoài lối ra sân bay.
Khi người nhà lái xe đến đón, bạn đợi ở chỗ có tấm biển này.
Parking
đậu xe
Bạn sẽ thấy từ này ở lối vào bãi đậu xe và trên biển báo bên đường.
Nghĩa là đậu xe. Có từ No đứng trước là không được đậu. Bạn xem kỹ giờ và tiền phí ghi trên biển báo.
Stop
dừng lại
Bạn sẽ thấy từ này ở các ngã tư.
Tấm biển màu đỏ hình tám cạnh. Xe chạy đến đây phải dừng hẳn lại.
Walk
được qua đường
Bạn sẽ thấy từ này trên đèn dành cho người đi bộ ở ngã tư.
Đèn hiện từ này hoặc hình người màu trắng là được qua đường. Hình bàn tay màu đỏ cam là chưa được đi.
One Way
đường một chiều
Bạn sẽ thấy từ này trên biển báo ở ngã tư.
Đường này chỉ được chạy xe theo hướng mũi tên.
Gas
trạm xăng
Bạn sẽ thấy từ này trên biển báo ở đường cao tốc và bên đường.
Nơi đổ xăng. Regular là loại xăng thông thường nhất.
Emergency
khẩn cấp
Bạn sẽ thấy từ này ở lối vào bệnh viện và lối thoát hiểm.
Lối vào phòng cấp cứu của bệnh viện. Khi thật khẩn cấp thì gọi 911.
Help
giúp đỡ, cứu với
Bạn sẽ thấy từ này trên nút kêu cứu và ở quầy dịch vụ.
Khi cần giúp đỡ, bạn hãy nói to từ này.
Police
cảnh sát
Bạn sẽ thấy từ này trên xe cảnh sát và đồng phục.
Người có từ này trên áo hoặc trên xe là cảnh sát. Bạn có thể nhờ họ giúp.
Hospital
bệnh viện
Bạn sẽ thấy từ này trên tấm biển màu xanh dương bên đường.
Tấm biển màu xanh dương có chữ H lớn là chỉ đường đến bệnh viện.
Fire
cháy, hỏa hoạn
Bạn sẽ thấy từ này trên hộp báo cháy màu đỏ gắn trên tường và trên bình chữa cháy.
Hộp báo cháy màu đỏ trên tường. Chỉ kéo khi có cháy thật.
Danger
nguy hiểm
Bạn sẽ thấy từ này ở công trường, hộp điện và ven sông, hồ.
Thấy từ này thì đừng lại gần, cũng đừng đi vào.
Caution
cẩn thận
Bạn sẽ thấy từ này ở chỗ sàn ướt và nơi đang sửa chữa.
Tấm biển màu vàng nhắc bạn cẩn thận, ví dụ sàn ướt dễ trượt.
Do Not Enter
cấm vào
Bạn sẽ thấy từ này ở ngã tư và trên cửa.
Không được đi bộ vào, cũng không được lái xe vào.
Wi-Fi
mạng không dây
Bạn sẽ thấy từ này ở sân bay, quán cà phê và khách sạn.
Nơi có thể vào mạng. Cần mật khẩu thì hỏi nhân viên: Wi-Fi password.
Password
mật khẩu
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình khi vào mạng và khi đăng nhập.
Dãy chữ, số bạn phải nhập khi vào mạng hoặc đăng nhập.
Call
gọi điện thoại
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình điện thoại.
Nút có hình ống nghe trên điện thoại. Bấm vào là máy gọi đi.
Message
tin nhắn
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình điện thoại.
Tin người nhà nhắn cho bạn. Bấm vào là đọc được.
Battery
pin
Bạn sẽ thấy từ này trên màn hình điện thoại.
Hiện Low Battery là điện thoại sắp hết pin. Bạn tìm chỗ sạc.
Charge
sạc pin
Bạn sẽ thấy từ này cạnh ghế ngồi ở sân bay và trong quán cà phê.
Chỗ có từ này là cắm điện được, để sạc điện thoại.
Phone Number
số điện thoại
Bạn sẽ thấy từ này trên mẫu đơn.
Ở ô này trên mẫu đơn, bạn ghi số điện thoại di động của người nhà ở Mỹ.
SIM Card
thẻ SIM
Bạn sẽ thấy từ này ở cửa hàng điện thoại, cửa hàng lớn và một số sân bay.
Thẻ nhỏ gắn vào điện thoại để gọi điện và lên mạng bằng số điện thoại Mỹ.
Trash
rác
Bạn sẽ thấy từ này trên thùng rác.
Rác thường thì bỏ vào thùng này.
Recycle
tái chế
Bạn sẽ thấy từ này trên thùng tái chế, thường là màu xanh dương.
Đồ tái chế được thì bỏ vào thùng này. Mỗi nơi nhận những thứ khác nhau, bạn làm theo chữ ghi trên thùng.
Laundry
phòng giặt
Bạn sẽ thấy từ này trong chung cư và khách sạn.
Phòng đặt máy giặt và máy sấy.
thư từ
Bạn sẽ thấy từ này trên hộp thư và ở bưu điện.
Từ ghi trên hộp thư. Thư và giấy báo của gia đình sẽ được gửi đến đây.
Lock
khóa lại
Bạn sẽ thấy từ này trên khóa cửa, chìa khóa xe và điện thoại.
Lock là khóa lại, Unlock là mở khóa.
Heat
sưởi ấm
Bạn sẽ thấy từ này trên bộ chỉnh nhiệt độ gắn trên tường.
Khi trong nhà lạnh, bạn chuyển bộ chỉnh nhiệt độ sang từ này.
Cool
làm mát
Bạn sẽ thấy từ này trên bộ chỉnh nhiệt độ gắn trên tường.
Khi trong nhà nóng, bạn chuyển bộ chỉnh nhiệt độ sang từ này.
Off
tắt
Bạn sẽ thấy từ này trên công tắc của đồ điện.
Các từ trên công tắc: ON là bật, OFF là tắt.
Smoke Alarm
máy báo khói
Bạn sẽ thấy nó trên trần nhà.
Hộp tròn trên trần nhà, có khói là kêu. Nếu do nấu ăn bốc khói, mở cửa sổ cho thoáng thì thường nó sẽ ngừng. Nếu không phải do nấu ăn, bạn ra ngoài trước rồi gọi 911.
Bạn đã xem hết rồi.That's all of them.
Từ nào nhận ra thì bấm “Mình nhận ra rồi” để đánh dấu, lần sau sẽ biết từ nào còn chưa quen.Tap “I know this one” on the words you recognize, so next time you can see which ones still need work.